Phân Sinh Học GOLDFISH

  • Tên sản phẩm: Phân bón lá sinh học cá thủy phân Goldfish
  • Sản xuất theo công nghệ thủy phân lạnh của Mỹ
  • Dạng phân : Dung dịch lỏng sệt cô đặc
  • Màu sắc : Nâu
  • Mùi đặc biệt của chế phẩm làm từ cá nước ngọt
  • Quy cách đóng gói : chai nhựa 1lít, can 5lít, can 20lít, đóng theo quy cách đơn đặt hàng số lượng lớn

Giới Thiệu

Với nguồn dinh dưỡng giàu năng lượng được tổng hợp từ việc thủy phân cá nước ngọt theo công nghệ thủy phân pha lạnh của Mỹ. Phân bón sinh học GOLDFISH có tác dụng:

– Là loại phân bón mạnh, tốt trên tất cả các loại cây trồng.Giảm được chi phí và lượng phân bón tổng đồng thời với việc tăng năng suất cây trồng và chất lượng nông sản.

Phân sinh học GOLDFISH Bổ sung dinh dưỡng hỗn hợp amino acid&peptide có tác dụng nhanh và chống chịu stress cho cây trồng khi phun qua lá .Các nguyên tố đa, trung,vi lượng và các nguyên tố vết hoạt hóa dưới dạng chelate dễ hấp thụ. Bổ sung lipid, Carbohydrate giàu năng lượng, có khả năng phân giải chậm và làm nguyên liệu cho hệ vi sinh vật địa phương phát triển để phục hồi thành phần cơ giới cũng như độ phì nhiêu của đất.

Phân cá sinh học GOLDFISH Cung cấp tập hợp các nguồn enzyme nội sinh và ngoại sinh, ví dụ như enzyme thủy phân nội sinh:Cathepsin , Calpain.Pepsin, Trypsin ,Chimotrypsin, Lipase. enzyme oxy hóa nội sinh: Phenoloxidase,  Lipoxygenase,  Peroxidase .enzyme ngoại sinh :urease…,các vitamin nhóm A,B,D,E và các hoocmon tăng trưởng có sẵn trong thành phần dinh dưỡng từ cá nước ngọt.Khi được bổ sung vào trong đất nguồn enzyme và vitamin giúp kích hoạt nhanh chóng hệ vi sinh đất phát triển phân giải những hợp chất sinh học từ khó tiêu đến dễ tiêu cho cây trồng hấp thụ.

-Với công nghệ thuỷ phân tiên tiến , dòng phân sinh học GOLDFISH tồn tại ở dạng tiệt trùng. Đệm PH pha kiềm vì vậy đặc biệt tốt cho vùng thổ nhưỡng có độ phèn,chua(có độ PH thấp).Đã một thời gian dài  người nông dân  thiên về sử dụng nguồn phân bón vô cơ trong canh tác,khi bón quá nhiều phân bón vô cơ( các muối ),khi bón vào đất các muối giải phóng proton( H+)  làm PH đất giảm xuống, càng làm cho độ chua của đất tăng thêm,dẫn đến thay đổi đặc tính hóa học và đặc tính sinh học đất. Điều này ảnh hưởng rất lớn đến đời sống sinh trưởng và năng suất cây trồng.Vì vậy khi sử dụng dòng phân sinh học GOLDFISH ngoài tác dụng là một dòng phân bón tốt,  nó còn có tác dụng  điều hoà lại PH đất,  hạ phèn, khử chua và phục hồi đặc tính cơ giới cũng như sinh học cho đất đến độ phì nhiêu.

Nguồn dinh dưỡng trong phân sinh học GOLDFISH lấy từ thịt cá nước ngọt qua quy trình thủy phân theo công nghệ tiên tiến  của Mỹ nên giữ được gần như tất cả các thành phần dinh dưỡng cần thiết  phục vụ cung cấp trực và gián  tiếp cho đời sống thực vật. Một phần  như peptone(protein biến tính),peptide, lipid… chứa nguồng năng lượng dự trữ cao, kích hoạt hệ vi sinh vật đất tiết ra các enzyme thủy phân chuyển hóa  thành những mạch  ngắn và các hoocmon(dạng cacbohydrat), là nguồng dinh dưỡng phân giải chậm cho cây trồng.Khi kết hợp với phân bón truyền thống, sản phẩm phân sinh học GOLDFISH có tác dụng tương hỗ và có thể giảm từ 20-40% lượng phân bón tổng đồng thời tăng 10-30% năng suất cây trồng.

Khi phun qua lá hoặc bón trực tiếp vào đất,các amino acid và các peptide cũng như các ion hoạt hóa dưới dạng chelate trong phân cá sinh học GOLDFISH nhanh chóng được hấp thụ, vận chuyển và tham gia vào quá trình trao đổi chất tế bào,đáp ứng nhanh và đầy đủ các yêu cầu dinh dưỡng để cây trồng phát triển khỏe mạnh.nhất là khi đang trong thời kỳ đẻ cành,phân nhánh,phân hóa mầm hoa,nuôi quả,tạo hạt…Ngoài ra trong thời tiết khắc nghiệt,nguồn dinh dưỡng từ  17 amino acid thành phần.trong phân sinh học GOLDFISH sẽ hạn chế tối đa sự thiệt hại cho cây trồng.

Với loại đất bạc màu, đất bị ngộ độc do hiện tượng phú dưỡng khi bón phân không đúng cách.Thì với việc bổ sung nguồn dinh dưỡng năng lượng cao từ phân cá sinh học GOLDFISH là một giải pháp hợp lý.Vì với nguồn dinh dưỡng có đầy đủ các thành phần thiết yếu,đa dạng (protein,amino aci&peptide gần 4kcal/gram;lipit 9.3 kcal/gram;carbohydrate 1,8 kcal/gram.các nguyên tố đa trung lượng dễ tiêu, nguyên tố vi lượng và các nguyên tố vết tồn tại dưới dạng chelate là những yếu tố quan trọng tạo nên hệ enzyme chuyển hóa năng lượng,hoocmon sinh trưởng trong quá trình biến dổi sinh hóa) phân sinh học GOLDFISH sẽ kích hoạt hệ vi sinh vật đất địa phương phát triển sinh khối mạnh mẽ  và phong hóa khoáng sét đất, lấy khoáng chất hòa tan cung cấp dinh dưỡng cần thiết cho thực vật qua đường rễ.

Thực tế sản phẩm phân cá sinh học GOLDFISH dạng gel đậm đặc đã được khảo nghiệm trên nhiều đơn vị thổ nhưỡng và chủng loại cây trồng.Cho thấy chất lượng phân sinh học GOLDFISH đã tạo được sự khác biệt so với đối chứng.Ngoài ra với hệ vi sinh vật đất được tái tạo và kích hoạt mạnh mẽ đã tạo được một môi trường đất thật sự hữu cơ,có độ bền về sinh học biểu hiện rõ rệt là hệ giá thể đất tơi xốp,mùn hóa, giữ ẩm,vi sinh vật hoạt động mạnh và đa dạng.Từ đó đã có tác dụng đến  cây trồng  như :đề kháng tốt,lá dày,thân chắc,các đỉnh sinh trưởng tăng nhanh,ít bị nhiễm bệnh hại,cho sản lượng tối ưu và giảm được chi phí so với đối chứng về: định lượng phân bón tổng , thuốc bảo vệ thực vật .

Thành Phần

axit amin: 1,1% gồm: Alanine, Glycine, Valine; Leucine & isoleucine; Threonine, Serine, Proline; Asparticacid; methionine; Agrinine; Glutamicacid; Phenylanaline; lysine; histidine; Cysteine & cystine; Tyrosine.

Các chất đa trung lượng: đạm: 5.5%, P2O5hh: 2%, K2Ohh: 2%: Ca: 0.2%, Mg: 0.01%, S: 0,4%.
– Các chất vi lượng: B:20 ppm, Cu:3 ppm, Fe:350 ppm, Zn:20 ppm và đầy đủ các nguyên tố vi lượng và các vitamin thiết yếu khác.
– Các thành phần hữu cơ khác,nguyên tố dạng vết và phụ gia sinh học chuyên dùng.

 

Công Dụng

 

1. Phân sinh học GOLDFISH: là chế phẩm bổ sung dinh dưỡng thiết yếu cho cây trồng.thủy phân từ cá nước ngọt, chuyên dùng để phun qua lá hoặc tưới gốc cho các loại: cây công nghiệp, cây ăn quả, cây rau màu và cây lương thực…

2. Phân sinh học GOLDFISH: chứa các thành phần amino acid&peptide đặc biệt có tác dụng tương hỗ.các nguyên tố vi lượng ở dạng chelate-amino acid&peptide: Kích thích phát triển mạnh về rễ, thân, lá. Tăng tỉ lệ ra hoa đậu trái. Giúp cây trồng phát triển khỏe mạnh, tăng cường sức đề kháng với môi trường trong điều kiện bất lợi. tăng năng suất và chất lượng nông sản cùng với việc giảm bớt lượng phân bón tổng.

3. Phân sinh học GOLDFISH: cải tạo và phục hồi đặc tính sinh-hóa-lý cho đất như: Kích thích sự phát triển của vi sinh vật đất như côn trùng,vi sinh vật , tập đoàn nấm, xạ khuẩn có lợi, nhờ bổ sung nguồn dinh dưỡng giàu năng lượng. Giúp phục hồi đặc tính cơ giới, cân bằng tính đệm cho đất , làm đất tơi xốp và mùn hóa, tăng khả năng giữ nước cùng với việc hạn chế sự rửa trôi phân cá sinh học goldfish còn đặc biệt tốt để xử lý ủ phân hữu cơ, giá thể trồng cây.

 

TÁC DỤNG CƠ BẢN CỦA AMINO ACID TRONG PHÂN CÁ SINH HỌC GOLDFISH:

Alanine: Vai trò rất quan trọng trong việc tạo hoocmon trao đổi chất và kháng virut .Làm tăng quá trình phát triển của chất diệp lục, điều chỉnh quá trình đóng mở khí khổng,tăng sức chịu han của cây.

Glycine: Là tiền chất của cholorophyll Là 1 chelate kim loại tự nhiên,tạo ra sự phát triển mới và giúp việc tổng hợp gibbereline.

Valine: Làm tăng quá trình nảy mầm của hạt và chịu stress

Leucine& Isoleucine: Tăng khả năng tổng hợp của diệp lục,quá trình thụ phấn,tạo thành quả và tăng khả năng chịu đựng han hán. Tăng quá trình chịu đựng stress do độ muối,tăng khả năng phát triển của phấn hoa và quá trình nảy mầm để sinh hạt.

Threonine: Làm tăng khả năng chống chịu sâu bệnh và quá trình mùn hóa

Serine: Điều chỉnh trạng thái cân bằng nước, rất quan trọng cho quá trình tổng hợp cholorophyll – Làm tăng quá trình thụ phấn,sức chịu đựng stress và tạo thành các hợp chất humic.

Proline: Điều chỉnh trạng thái cân bằng nước . Cấu tạo nên thành tế bào (nematostatic action) – Là chất có vai trò thiết yếu để tạo phấn hoa (tốt cho đậu trái) – Trợ giúp cho việc tăng khả năng chịu hạn,cung cấp nitơ và tăng khả năng duy trì chất diệp lục trong thời kỳ cây bị stress.

Aspartic acid: Tăng khả năng phát triển của rể,quá trình tổng hợp protein và cung cấp nito cho cây trồng phát triển vào các giai đoạn cây bị stress do bị thời tiết , sâu bệnh.

Methionine: Tăng sự phát triển của rể và điều chỉnh sự chuyển động của stomatal làm tăng quá trình thụ phấn.

Agrinine: Là tiền chất của polyamine, rất quan trọng để để phân chia tế bào. Làm tăng khả năng quá trình phát triển của rễ,quá trình tổng hợp polyamine,tăng khả năng chống chịu với độ mặn.

Glutamic acid: Là dạng đạm hữu cơ dự trữ để tạo thành các amino acid khác và protein thông qua phản ứng trao đổi – làm tăng quá trình nảy mầm ,quá trình tạo ra chất diệp lục và hoạt hóa cơ chế tự bảo vệ chống lại sâu bệnh của cây trồng.

Phenylanaline: Là tiền chất cấu tạo nên lignine, tạo các chồi gỗ khỏe hơn .Tăng quá trình tạo ra các chất đế kháng và tạo ra lignin.

Lysine: Tăng khả năng tổng hợp chất diệp lục,quá trình thụ phấn,tạo thành quả,tăng khả năng chịu hạn.

Histidine: Điều chỉnh quá trình đóng mở khí khổng và cung cấp khung cacbon cho các chất tiền thân của hocmon sinh trưởng.

Cysteine&cystine: axit amin này có lưu huỳnh là thành phần giữ cho hoạt động tế bào và hoạt động như chất chống oxi hóa.

Tyrosine: Tăng khả năng chịu hạn và làm tăng quá trình thụ phấn.

Cách Sử Dụng

1)Cây công nghiệp (Hồ tiêu, Cà phê, Trà, vv…)

1). Dùng để tưới gốc:

  1. Giai đoạn cơ bản:Pha 1lít phân bón sinh học Goldfish với 200-400 lít nước . Định lượng 15-20 lít phân bón sinh học Goldfish/ha.
  2. Giai đoạn phát triển:Pha 1lít phân bón sinh học Goldfish với 200-400lít nước. Định lượng 25-30lít/ha.

Yêu cầu tưới và chu kỳ lặp lại(Giai đoạn cơ bản và Giai đoạn phát triển): Tưới đều diện tích mặt và sau đó bổ sung nước tưới đủ ẩm độ 60-70% (nắm chặt đất nước rỉ kẻ tay) thấm sâu xuống tầng đất 10-20 cm. Chu kỳ lặp lại: 35-45ngày/lần.

Lượng sử dụng cho một niên vụ(Giai đoạn cơ bản và Giai đoạn phát triển) : Chỉ mang tính tham khảo, có thể ít hay nhiều hơn tùy theo điều kiện dinh dưỡng cây trồng và khả năng đầu tư cơ bản. Thực tế ở những nơi có điều kiện thì cứ cách 30-45 ngày sử dụng một lần trừ lúc vào vụ thu hoạch.

  • Đầu mùa mưa:                                         tối thiểu 1 lần –  tối đa 2 lần
  • Giữa mùa mưa:                                           tối thiểu 2 lần  –  tối đa 3 lần
  • Cuối mùa mưa:                                         tối thiểu 1 lần  –  tối đa 2 lần
  • Mùa khô: Tưới theo kỳ chống hạn:       tối thiểu 1 lần  –  tối đa 2 lần

Cách sử dụng: Mở siêu dán nắp can (chai), bỏ thêm một ít nước sau đó lắc đều cho vật liệu lỏng ra và trút vào phuy 200-1000lít nước có sẵn. Dùng máy bơm cao áp có màng lọc phun tưới đều vườn Cây công nghiệp từ ngọn, thân, gốc. Phun 20% trên lá và cây, 80% xuống diện tích rễ cám dưới mặt đất (vùng bán kính cách gốc 0,6m-1,2m). Tốt nhất khi qua hệ thống tưới tự động. Cũng có thể phun đậm đặc 1lit phân bón sinh học Goldfish/18 lít nước (bình phun tay)hay dung kỹ thuật tưới tạt gốc và bổ sung tưới nước đủ ẩm ngay sau khi phu đậm đặc hoặc tưới tạt gốc.

2). Dùng phun qua lá: 

  • Giai đoạn cơ bản: Pha 50-100ml phân bón sinh học Goldfish/bình 18 lít nước .Lượng sử dụng 1-2 lít/ha. Lặp lại:15-25 ngày/lần
  • Giai đoạn phát triển: Pha 50-100 ml phân bón sinh học Goldfish/bình 18 lít nước .Lượng sử dụng 3-4 lít/ha. Lặp lại:15-25ngày/lần.

Khuyến cáo:

  • Nếu dùngphân sinh học goldfish tưới gốc thì kết hợp công đoạn phun qua lá sẽ tiết kiệm được công và chi phí tưới;
  • Không sử dụng phân sinh học goldfish cho vườn cây Công nghiệp khi đang mang bệnh;
  • Đây là dòng phân bón sinh học, dinh dưỡng phân giải chậm nên  dùng sau 2 lần mới thấy hiệu quả rõ rệt, thời gian 15-20 ngày đối với phun qua lá và 30-45 ngày đối với tưới gốc;
  • Không tưới trực tiếp lên hoa trong thời kỳ cây ra hoa đậu trái;
  • Bón gốc có tác dụng tốt nhất khi môi trường đất luôn giữ được độ ẩm cao, lý tưởng là 70%.
  • Nhà sản xuất khuyến cáo không nên dùng chung với thuốc bảo vệ thực vật vì có thể có những phản ứng sinh hóa không tốt cho cây trồng.
  • Nếu dùng kết hợp với chế phẩm trichoderma để phòng bệnh thì liều lượng sử dụng 1kg Trichoderma +20lít phân sinh học goldfish +1000lít nước, ủ trong 12h và đem sử dụng (phun lên lá hoặc tưới qua gốc).
  • Hạn chế liều lượng sử dụng chênh lệch quá 50% so với hướng dẫn sử dụng.
  • Đối với những loại cây trồng nhạy cảm với phân bón vô cơ( như cây Hồ Tiêu…). nhà sản xuất khuyến cáo dùng 70%-100% phân sinh học Goldfish kết hợp với 30% phân hữu cơ,mùn hữu cơ các loại  .
  • Đối với những loại cây trồng ít nhạy với phân bón vô cơ( như cây Cà Phê,Trà,Điều,Ca Cao…). Sau quá trình xử lý đất đến độ phì nhiêu thì có thể kết hợp phân bón sinh học goldfish với phân bón truyền thống theo định  lượng 50% mỗi loại.
  • Bảo quản nơi thoáng mát, đậy nắp kỹ, để xa tầm tay trẻ em.

2)Cây ăn trái (Cam,xoài, Bưởi,Thanh Long vv…)

1). Dùng để tưới gốc:

  1. Giai đoạn cơ bản:Pha 1lít phân bón sinh học Goldfish với 200-400 lít nước . Định lượng 15-20 lít phân bón sinh họcGoldfish/ha.
  2. Giai đoạn phát triển:Pha 1lít phân bón sinh học Goldfish với 200-400lít nước. Định lượng 25-30lít/ha.

Yêu cầu tưới và chu kỳ lặp lại(Giai đoạn cơ bản và Giai đoạn phát triển): Tưới đều diện tích mặt và sau đó bổ sung nước tưới đủ ẩm độ 60-70% (nắm chặt đất nước rỉ kẻ tay) thấm sâu xuống tầng đất 10-20 cm. Chu kỳ lặp lại: 35-45ngày/lần.

Lượng sử dụng cho một niên vụ(Giai đoạn cơ bản và Giai đoạn phát triển) : Chỉ mang tính tham khảo, có thể ít hay nhiều hơn tùy theo điều kiện dinh dưỡng cây trồng và khả năng đầu tư cơ bản. Thực tế ở những nơi có điều kiện thì cứ cách 30-45 ngày sử dụng một lần trừ lúc vào vụ thu hoạch.

  • Đầu mùa mưa:                                        tối thiểu 1 lần –  tối đa 2 lần
  • Giữa mùa mưa:                                         tối thiểu 2 lần  –  tối đa 3 lần
  • Cuối mùa mưa:                                       tối thiểu 1 lần  –  tối đa 2 lần
  • Mùa khô: Tưới theo kỳ chống hạn:     tối thiểu 1 lần  –  tối đa 2 lần

Cách sử dụng: Mở siêu dán nắp can (chai), bỏ thêm một ít nước sau đó lắc đều cho vật liệu lỏng ra và trút vào phuy 200-1000lít nước có sẵn. Dùng máy bơm cao áp có màng lọc phun tưới đều vườn Ăn Trái từ ngọn, thân, gốc. Phun 20% trên lá và cây, 80% xuống diện tích rễ cám dưới mặt đất (vùng bán kính cách gốc 0,6m-1,2m). Tốt nhất khi qua hệ thống tưới tự động. Cũng có thể phun đậm đặc 1lit phân bón sinh học Goldfish/18 lít nước (bình phun tay)hay dung kỹ thuật tưới tạt gốc và bổ sung tưới nước đủ ẩm ngay sau khi phu đậm đặc hoặc tưới tạt gốc.

2). Dùng phun qua lá: 

  • Giai đoạn cơ bản: Pha 50-100ml phân bón sinh học Goldfish/bình 18 lít nước .Lượng sử dụng 1-2 lít/ha. Lặp lại:15-25 ngày/lần
  • Giai đoạn phát triển: Pha 50-100 ml phân bón sinh học Goldfish/bình 18 lít nước .Lượng sử dụng 3-4 lít/ha. Lặp lại:15-25ngày/lần.

Khuyến cáo:

  • Nếu dùngphân sinh học goldfish tưới gốc thì kết hợp công đoạn phun qua lá sẽ tiết kiệm được công và chi phí tưới;
  • Không sử dụng phân sinh học goldfish cho vườn cây Ăn Trái khi đang mang bệnh;
  • Đây là dòng phân bón sinh học, dinh dưỡng phân giải chậm nên sau khi dùng sau 2 lần mới thấy hiệu quả rõ rệt, thời gian 15-20 ngày đối với phun qua lá và 30-45 ngày đối với tưới gốc;
  • Không tưới trực tiếp lên hoa trong thời kỳ cây ra hoa đậu trái;
  • Bón gốc có tác dụng tốt nhất khi môi trường đất luôn giữ được độ ẩm cao, lý tưởng là 70%.
  • Nhà sản xuất khuyến cáo không nên dùng chung với thuốc bảo vệ thực vật vì có thể có những phản ứng sinh hóa không tốt cho cây trồng.
  • Nếu dùng kết hợp với chế phẩm trichoderma để phòng bệnh thì liều lượng sử dụng 1kg Trichoderma +20lít phân sinh học goldfish +1000lít nước, ủ trong 12h và đem sử dụng (phun lên lá hoặc tưới qua gốc).
  • Hạn chế liều lượng sử dụng chênh lệch quá 50% so với hướng dẫn sử dụng.
  • Đối với những loại cây trồng nhạy cảm với phân bón vô cơ. nhà sản xuất khuyến cáo dùng 70%-100% phân bón sinh học  Goldfish kết hợp với 30% phân hữu cơ,mùn hữu cơ các loại  .
  • Đối với những loại cây trồng ít nhạy với phân bón vô cơ.Sau quá trình xử lý đất đến độ phì nhiêu thì có thể kết hợp phân bón sinh học goldfish với phân bón truyền thống theo định  lượng 50% mỗi loại.
  • Bảo quản nơi thoáng mát, đậy nắp kỹ, để xa tầm tay trẻ em.

3)Cây rau màu:

  • Xử lý đất:pha một lần duy nhất 1 lít phân sinh học Goldfish với 200 lít nước,tưới đều cho 500 m2 diện tích đất,sau đó bổ sung nước tưới để đất đủ ẩm độ 60-70% với tầng đất dày 10-20 cm. xới trộn và ủ 3-7 ngày trước khi trồng cây con.
  • Giai đoạn cây non: tỉ lệ pha 1 lít phân sinh học goldfish với 200 lít nước,phun đều trên 2 mặt lá còn bao nhiêu tưới đều xuống diện tích vùng rễ cám.Lượng dụng từ 0,5-1 lít/1000 m2 .tần suất 7 ngày/lần.giai đoạn này sử dụng từ 1-2 lít.
  • Giai đoạn phát triển: tỉ lệ pha 1 lít phân sinh họcgoldfish với 200 lít nước,phun đều trên 2 mặt lá còn bao nhiêu tưới đều xuống diện tích vùng rễ cám.Lượng dụng từ 0,5-1 lít/1000 m2 .tần suất 7 ngày/lần.giai đoạn này sử dụng từ 1-2 lít.
  • Giai đoạn thu hoạch:ngưng sử dụng phân sinh học goldfish 10 ngày trước thu hoạch.
  • Ghi chú:Hướng dẫn trên chỉ mang tính tham khảo.Thực tế chu kỳ sinh trưởng của từng loại cây rau màu khác nhau và khác nhau về kỹ thuật bón phân, nên tính trung bình nên sử dụng từ 4-6 lít goldfish/1000 m2 trong một vòng đời cây rau.
  • Đối với cây Hoa:hướng dẫn sử dụng tương tự như cây rau màu ở trên.
  • Kiểng :nồng độ pha loãng hơn: 1 lít phân sinh học Goldfish pha 400-500 lít nước, bắt buộc phải xử lý trước khi dùng goldfish bằng thuốc bảo vệ thực vật đối với cây Kiểng để đề phòng sâu bệnh, nấm độc gây hại.(sâu hại,nấm hại cũng sử dụng dinh dưỡng từ phân sinh học Goldfish để phát triển).

Khuyến cáo:

  • Nếu dùngphân sinh học goldfish tưới gốc thì kết hợp công đoạn phun qua lá sẽ tiết kiệm được công và chi phí tưới;
  • Không sử dụng phân sinh học goldfish cho vườn cây Rau màu,Hoa Kiểng khi đang mang bệnh;
  • Đây là dòng phân bón sinh học, dinh dưỡng phân giải chậm nên sau khi dùng sau 2 lần mới thấy hiệu quả rõ rệt, thời gian 7-10 ngày đối với phun qua lá và 10-20 ngày đối với tưới gốc;
  • Không tưới trực tiếp lên hoa trong thời kỳ cây ra hoa đậu trái;
  • Bón gốc có tác dụng tốt nhất khi môi trường đất luôn giữ được độ ẩm cao, lý tưởng là 70%.
  • Nhà sản xuất khuyến cáo không nên dùng chung với thuốc bảo vệ thực vật vì có thể có những phản ứng sinh hóa không tốt cho cây trồng.
  • Nếu dùng kết hợp với chế phẩm trichoderma để phòng bệnh thì liều lượng sử dụng 1kg Trichoderma +20lít phân sinh học goldfish +1000lít nước, ủ trong 12h và đem sử dụng (phun lên lá hoặc tưới qua gốc).
  • Hạn chế liều lượng sử dụng chênh lệch quá 100% so với hướng dẫn sử dụng.
  • Đối với những loại cây trồng nhạy cảm với phân bón vô cơ. nhà sản xuất khuyến cáo dùng 70%-100% phân sinh học  Goldfish kết hợp với 30% phân hữu cơ,mùn hữu cơ các loại  .
  • Đối với những loại cây trồng ít nhạy với phân bón vô cơ.Sau quá trình xử lý đất đến độ phì nhiêu thì có thể kết hợp phân sinh học goldfish với phân bón truyền thống theo định  lượng 50% mỗi loại.
  • Bảo quản nơi thoáng mát, đậy nắp kỹ, để xa tầm tay trẻ em.

4)Cây lúa:

– Giai đoạn làm đất:Pha 500-1000 ml phân sinh học Goldfish/bình 25 lít nước.liều dùng 2 lít phân sinh học goldfish/1000 m ruộng,phun ngay khi gieo sạ hoặc cấy lúa từ 1-3 ngày .

Giai đoạn đẻ nhánh : Phun qua lá.Pha 500 ml phân sinh học Goldfish/bình 25 lít nước.liều dùng 750 ml lít phân sinh học goldfish/1000 m2 ruộng .rải kèm đồng thời với 4-5 kg ure.

Giai đoạn chắc hạt : Phun qua lá.Pha 250 ml phân sinh học Goldfish/bình 25 lít nước.liều dùng 250 ml lít phân sinh học goldfish/1000 m2 ruộng .rải kèm đồng thời với 5 kg ure.

Khuyến cáo:

  • Đây là dòng phân bón sinh học ,dinh dưỡng phân giải chậm nên sau khi dùng sau 2 lần mới thấy hiệu quả rõ rệt,thời gian 7-15 ngày đối với phun qua lá và 30-45 ngày đối với tưới gốc.
  • Không tưới trực tiếp lên hoa trong thời kỳ cây lúa trổ bông.
  • Nhà sản xuất khuyến cáo không nên dùng chung với thuốc bảo vệ thực vật vì có thể có những phản ứng sinh hóa không tốt cho cây trồng.
  • nếu dùng kết hợp với chế phẩm trichoderma để phòng bệnh thì liều lượng sử dụng 1 kg trichoderma+20 lít phân sinh học goldfish+1000 lít nước,ủ trong 12h và đem sử dụng(phun lên lá hoặc tưới qua gốc).
  • hạn chế liều lượng chênh lệch quá 50% so với hướng dẫn sử dụng.
  • kết hợp với phân bón truyền thống theo liều lượng 50% mỗi loại.
  • Bảo quản nơi thoáng mát,đậy nắp kỹ,để xa tầm tay trẻ em.

 

5) Ủ phân hữu cơ, giá thể ươm cây:

Liều dùng 1-3 lít phân sinh học Goldfish/1 m3 phân hữu cơ hoặc giá thể hữu cơ.pha 1-3 lít phân sinh học Goldfish với 250-400 lít nước, tưới đều đống ủ đạt ẩm độ 60%-70% (vỏ cà phê, phân chuồng, xơ dừa v.v…),che chắn để duy trì nhiệt độ đống ủ trên 70 oC trong 2 ngày-7 ngày,sau đó đảo trộn thoáng khí đưa về nhiệt độ bình thường và có thể đem đi sử dụng.

 

Công ty TNHH SƠN KỲ
Trụ sở : 46 Lê Quang Định, P.14, Q. Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh
Mã Số Thuế : 0313520769
Điện thoại : 08.66825627
Hotline : 0981928441 
Email: cskh.phancagoldfish@gmail.com